Luật ly hôn – Những điều cần biết

Ly hôn là kết cục xấu cuối cùng của mối quan hệ vợ chồng, khi mà cả hai không thể cùng chung sống nữa thì ly hôn là cách giúp họ giải quyết tất cả. Ly hôn cũng có nghĩa trả lại tự do cho nhau, mối quan hệ vợ chồng không còn tồn tại. Tuy nhiên ly hôn sẽ kéo theo vô vàn hệ lụy mà không phải cặp vợ chồng nào cũng nắm rõ. Khoan bàn về hậu quả của việc ly hôn, ở bài viết này chúng tôi muốn giúp các bạn bổ sung những kiến thức cần thiết khi làm thủ tục ly hôn. Gọi chung lại đó là luật ly hôn.

1. Khái niệm ly hôn
Đầu tiên chúng ta cần biết định nghĩa ly hôn là gì? Theo pháp luật ly hôn là việc chấm dứt mối quan hệ hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ/ chồng hoặc cả hai vợ chồng.
Ly hôn có 2 dạng cơ bản là thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu. Thuận tình ly hôn là khi có sự đồng thuận từ cả vợ lẫn chồng. Còn ly hôn theo yêu cầu là mong muốn từ phía người vợ hoặc người chồng.

2. Quyền yêu cầu Tòa án xử lý việc ly hôn
Trong tất cả các trường hợp thì vợ hay chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn. Trừ trường hợp duy nhất là khi vợ mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn.

3. Hồ sơ ly hôn
Bộ hồ sơ ly hôn đầy đủ bao gồm những giấy giờ sau:
– Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)
– Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai vợ chồng
– Giấy khai sinh của các con (nếu có)
– Giấy tờ về tài sản phân chia (nếu có)
Thiếu một trong số các giấy tờ trên thì Tòa án không giải quyết thủ tục ly hôn.

4. Thụ lý đơn ly hôn
Tòa án sẽ thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Trong trường hợp hai vợ chồng không đăng ký kết hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận mối quan hệ vợ chồng. Tài sản phân chia sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Thuận tình ly hôn
Đây là trường hợp cả vợ và chồng đều yêu cầu ly hôn. Tòa án sẽ hòa giải tại tòa, nếu không thành sẽ thuận tình ly hôn khi: Cả hai vợ chồng thật sự mong muốn ly hôn và đã thỏa thuận thống nhất các vấn đề phân chia tài sản, nuôi dạy con cái. Tòa án sẽ thuận tình ly hôn dựa trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Còn trong trường hợp không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con, thì Tòa án sẽ quyết định.

6. Ly hôn theo yêu cầu
Khi vợ hoặc chồng đơn phương yêu cầu ly hôn mà Tòa hòa giải không thành công. Khi đó Tòa án sẽ xem xét và giải quyết đơn ly hôn theo quy định của pháp luật.

7. Hòa giải khi ly hôn
Hòa giải là giải pháp mà nhà nước và xã hội khuyến khích khi các cặp vợ chồng yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở (tại nhà).
Với trường hợp đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự tại Tòa.

 

Ở bài viết trước chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn 7 điều cần biết đầu tiên khi ra Tòa ly hôn. Bài viết này sẽ chia sẻ với các bạn những điều quan trọng còn lại của thủ tục ly hôn.

I. Căn cứ ly hôn
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà Tòa án hòa giải không thành, thì Tòa sẽ xem xét giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Cụ thể là căn cứ vào khoản 1 điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án quyết định cho ly hôn.
Với trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích xin ly hôn. Thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu.

II. Thẩm quyền của Tòa án
Tòa án có quyền xử cho ly hôn hoặc bác bỏ đơn yêu cầu ly hôn của các cặp vợ chồng.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án căn cứ trên cơ sở pháp luật và tôn trọng sự thỏa thuận của các bên. Nếu các vấn đề trên các bên không tự giải quyết được, có tranh chấp thì Tòa án căn cứ vào chứng cứ và quy định của pháp luật xem xét rồi đưa ra phán quyết.
Nội dung giải quyết ly hôn là giải quyết mối quan hệ vợ chồng trên các mặt: quan hệ hôn nhân vợ chồng – quan hệ về con chung – quan hệ về tài sản.
Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn, thì Tòa án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Còn khi vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án phán quyết dưới hình thức bản án ly hôn.
Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

III. Quan hệ về con chung
– Trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con sau ly hôn
Cả vợ lẫn chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình sau khi bố mẹ ly hôn. Người nào không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng để nuôi con.
Nếu vợ chồng không tự thỏa thuận được ai là người trực tiếp nuôi con. Tòa án sẽ queeys định căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu con đủ 9 tuổi trở lên thì cần hỏi ý kiến của con. Con dưới 3 tuổi thì được giao cho mẹ nuôi trực tiếp.
– Thay đổi người trực tiếp nuôi con
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con, hoặc theo yêu cầu của 1 hay cả hai bên vợ chồng.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được thực hiện trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con và xem xét cả nguyện vọng của con (con từ 9 tuổi trở lên)
– Quyền thăm nom con
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con và không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người này lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa hạn chế quyền thăm non con của người đó.

IV. Quan hệ về tài sản
– Chia tài sản chung
Việc chia tài sản chung khi ly hôn do các bên thỏa thuận. Tòa án chỉ can thiệp khi các bên không tự thỏa thuận được. Lúc đó tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.
– Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình mà không xác định được. Thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung đó dựa trên công sức đóng góp và việc tạo lập, duy trì phát triển khối tài sản chung đó. Việc phân chia này do vợ hoặc chồng thỏa thuận với gia đình. Khi không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
Với trường hợp tài sản của vợ hoặc chồng trong khối tài sản chung đó có thể phân định được theo phần, thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ hoặc chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia.

V. Chia tài sản nhà đất
– Chia quyền sử dụng đất
+ Quyền sử dụng đất riêng của bên nào thì sau khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.
+ Đối với quyền sử dụng đất chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 cùng luật về đất đai và luật dân sự.
– Chia nhà thuộc quyền sở hữu chung
Đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu chung của vợ chồng, sau khi ly hôn sẽ được phân chia dựa theo quy định tại điều 95 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Trong trường hợp không chia được thì bên sử dụng nhà ở phải thanh toán cho bên còn lại phần giá trị mà họ được hưởng.

 

 

Ly hôn cần giấy tờ gì?

Thủ tục hành chính lúc nào cũng là vấn đề lan giải và đau đầu nhất mỗi khi có vấn đề gì cần đến. Nếu không có người quen làm thủ tục ly hôn thì chắc tôi cũng không biết thủ tục ly hôn lại phức tạp đến thế. Không phải cứ thích là viết đơn xong hai người kí rồi mang ra tòa là xong. Trước giờ mình hiểu mọi thứ đơn giản quá. Nghe người trong cuộc nói mới thấy mấy cái thủ tục này không hề đơn giản, còn có nguyên cả một bộ luật nói về vấn đề này nữa mà. Nghe chừng lấy chồng đã khó, bỏ chồng còn khó hơn. Nói cho vui thế thui, giờ mình sẽ chia sẻ đến các bạn một số thông tin cần thiết khi làm thủ tục ly hôn. Và đó cũng là câu trả lời cho câu hỏi “ly hôn cần giấy tờ gì?”.
Ly hôn về cơ bản gồm có 2 trường hợp: 1 là thuận tình ly hôn (vợ chồng cùng nhất trí). 2 là đơn phương ly hôn (vợ/ chồng đơn phương yêu cầu). Vậy chúng ta sẽ lần lượt xem các giấy tờ cần thiết của từng trường hợp cụ thể ra sao nhé.

1. Trường hợp thuận tình ly hôn
Dựa theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014
“Nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”
Hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:
– Đơn ly hôn (theo mẫu)
– Bản chính Giấy đăng kí kết hôn (giấy phải còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, làm rách)
– 1 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng
– 1 bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng
– Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất, đăng kí xe….(bản sao)
– Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp đơn phương ly hôn
Theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác đinh
” khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”
Hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm:
– Đơn yêu cầu ly hôn (theo mẫu)
– Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn bản gốc
– Bản sao CMND/hộ chiếu
– Bản sao Giấy khai sinh của con
– Các tài liệu, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng như: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí xe, sổ tiết kiệm….
Hồ sơ yêu cầu ly hôn các bạn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án cấp huyện (trường hợp hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì nộp tại Tòa án cấp Tỉnh) hoặc gửi qua đường bưu điện đều được công nhận.
Về thời hạn giải quyết yêu cầu ly hôn thì thông thường, việc giải quyết ly hôn ở cấp sơ thẩm từ 04 đến 06 tháng. Nếu có tranh chấp tài sản hoặc những vấn đề khác phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn.

3. Thủ tục giải quyết ly hôn
– Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại Tòa án cấp huyện (nếu có yếu tố nước ngoài thì nộp tại Tòa án cấp tỉnh)
– Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí đối với người nộp đơn.
– Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí cho chi cục thi hành án dân sự cấp huyện( nếu là Tòa cấp tỉnh giải quyết thì nộp tại cấp tỉnh) và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án.
– Bước 4: Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết việc ly hôn.
– Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

Lưu ý: Tại một số Tòa còn yêu cầu trước khi nộp đơn ly hôn phải qua thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi sinh sống.

 

Ly hôn đơn phương (Thủ tục ly hôn đơn phương)

Kết hôn nhưng cuộc sống hôn nhân luôn gặp mẫu thuẫn, xung đột thường xuyên và không tìm được tiếng nói chung. Điều này cũng có nghĩa mục đích hôn nhân tốt đẹp của vợ chồng bạn không đạt được. Khi đó vợ/ chồng đều có quyền yêu cầu Tòa xem xét cho ly hôn. Trong trường hợp không đồng thuận tất cả các vấn đề liên quan như: quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản) thì thực hiện theo thủ tục ly hôn đơn phương. Là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng.

Trước khi tìm hiểu về thủ tục ly hôn đơn phương, chúng tôi sẽ giải thích cho các bạn về tình trạng hôn nhân trầm trọng để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương cụ thể như thế nào. Nói cách khác đây chính là căn cứ ly hôn.

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như: người nào biết bổn phận người đó, bỏ mặc người còn lại sống sao thì sống, đã được bà con họ hàng, cơ quan, tổ chức nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.
– Vợ/ chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau như: thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích hoặc cơ quan, tổ chức nhắc nhờ, hòa giải nhiều lần.
– Vợ/ chồng không chung thủy với nhau như: có quan hệ ngoại tình, đã được vợ hoặc chồng hoặc và con thân thích, các cơ quan, tổ chức nhắc nhở, khuyên giải nhưng vẫn tiếp tục quan hệ bất chính.
– Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng, không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa vợ chồng, không tôn trọng danh dự, nhân phẩm uy tín của vợ chồng, không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau, không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.
Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng hay chưa. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hay vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì đó là những căn cứ để nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được nữa.

Sau khi có căn cứ ly hôn, chúng ta sẽ tìm hiểu đến thủ tục ly hôn đơn phương.
– Đơn yêu cầu/ đơn khởi kiện (theo mẫu)
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
– CMND và hộ khẩu
– Giấy khai sinh các con
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Đăng kí xe, Sổ tiết kiệm…
Lưu ý:
– Vợ đang mang thai hoặc có con duwois 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn
– Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của bị đơn giải quyết nếu không xác định được nơi cư trú bị đơn.
– Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/ mẹ.
– Dự phí ly hôn là 200.000 đồng.

 

Ly hôn đơn phương vắng mặt

Cưới chồng được 8 tháng nhưng cuộc sống hôn nhân không giống như những gì tôi tưởng tượng. Lúc yêu nhau chồng tôi rất quan tâm và hiền lành, lúc nào cũng nhường nhịn và lo lắng cho vợ. Gia đình chồng tôi cũng tỏ ra quý mến và rất chiều con dâu tương lai. Tôi không phải đứa mơ mộng, cũng chuẩn bị tâm lý là khi lấy nhau rồi mọi thứ sẽ không còn màu hường như lúc yêu. Nhưng thực tế quá sốc so với suy nghĩ của tôi. Cưới nhau xong, chồng tôi lộ rõ bản chất là một kẻ ăn chơi lêu lổng, không quan tâm gia đình, tối ngày tụ tập nhậu nhẹt, bài bạc. Tệ nhất là gia đình chồng tôi không can ngăn, không dạy dỗ mà còn coi đó là chuyện hết sức bình thường. Họ nói đàn ông ai cũng sẽ có thời kì như thế, cố chịu đựng rồi thời gian qua đi mọi thứ sẽ bình thường trở lại. Tôi khuyên giải chồng không được, nhờ bố mẹ can thiệp thì bố mẹ chửi tôi không biết nhẫn nhịn này kia. Cuộc sống của tôi sau khi kết hôn luôn là những đêm chong màn chờ chồng nhậu say lướt khướt về. Ban ngày mình đi làm mệt mỏi, tối về lại phục vụ chồng say sưa sức nào tôi chịu nổi. Khi tôi mặc kệ thì gia đình chồng tôi xúm vào chửi tôi là loại đàn bà vô lương tâm, không chăm sóc chồng. Trong khi đó chồng tôi cả ngày ăn chơi đàn đúm, tối hành hạ vợ. Thực sự mọi thứ quá tồi tệ, tôi không thể chịu đựng thêm được, càng không muốn chôn vùi cuộc đời mình với một kẻ như anh ta. Tôi quyết định ly hôn nhưng ngặt nỗi anh ta không chấp nhẫn. Nói tôi mà ly hôn anh ta sẽ không bao giờ chấp nhận và sẽ giết tôi nếu tôi dám nộp đơn ly hôn ra Tòa. Nhưng tôi vẫn quyết tâm chấm dứt cuộc hôn nhân địa ngục này. Tôi muốn hỏi, nếu tôi làm đơn ly hôn đơn phương vắng mặt Tòa có chấp nhận hay không? Vì tôi sợ khi mình xuất hiện sẽ bị gia đình chồng cũng như chồng gây khó dễ hoặc làm hại.

Trả lời:
Theo quy định tại Điểm C Khoản 1 Điều 217 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 có quy định: “Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan”. Thế nên bạn buộc phải có mặt khi Tòa triệu tập và tham gia phiên tòa theo quy định tại Khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Còn nếu bạn không có mặt thì chiếu theo Điểm C Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì dẫn đến yêu cầu khỏi kiện ly hôn của bạn bị đình chỉ.
Vì vậy nếu bạn không có lý do vắng mặt chính đáng, do trở ngại khách quan hay vì sự kiện bất khả kháng thì Tòa sẽ quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc.
Trong trường hợp bạn lo sợ bị gia đình chồng gây khó dễ hay chồng hãm hại thì bạn có thể yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình (dựa theo quy định tại Điều 111 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có nói: “Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án”
Chúc bạn sớm giải quyết được mọi chuyện ổn thỏa!

 

Ly hôn đơn phương mất thời gian bao lâu?

Đổ vỡ trong hôn nhân là điều không ai mong muốn nhưng với một số trường hợp thì ly hôn là giải pháp tốt nhất. Ví dụ như sống với người chồng vô trách nhiệm, không yêu thương vợ con, bạo hành gia đình, đánh chửi vợ con thường xuyên thì không có lý do gì để chị em cố gắng gìn giữ hay bảo vệ cuộc hôn nhân đó. Tương tự với cánh mày râu, chung sống với cô vợ không chung thủy, lẳng lơ và thường xuyên ra ngoài cặp kè với người này người kia, không tôn trọng chồng, xem nhẹ hạnh phúc gia đình thì lời khuyên tốt nhất cho các anh, là chấm dứt cuộc hôn nhân ấy càng sớm càng tốt, tránh phiền phức mệt mỏi cho cả hai bên.

Trường hợp yêu cầu ly hôn của một bên vợ/ chồng gửi ra Tòa được gọi là ly hôn đơn phương. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là ly hôn đơn phương mất thời gian bao lâu?
Dựa trên các trường hợp cụ thể mà chúng ta biết được thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương mất bao lâu, cụ thể:
– Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn theo diện đơn phương, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp này là 4 tháng, tuy nhiên nếu vụ án ly hôn có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian giải quyết là 6 tháng. Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian luật định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.
– Trong trường hợp việc chia tài sản chung cần thẩm định giá tài sản thì thời gian thực hiện được tính thêm thời gian lập hội đồng thẩm định giá. Còn trường hợp một bên vắng mặt thì cần thời gian để tòa án sắp xếp tổ chức lại phiên tòa. Riêng trường hợp lý do xin ly hôn được bị đơn chứng minh là không đúng thì cần thời gian để hai bên bảo vệ quan điểm của mình trước khi tòa án đưa vụ việc ra xét xử.
– Thủ tục ly hôn đơn phương thường gặp rắc rối do một số vướng mắc cơ bản như: một bên vắng mặt; không xác định được nơi cư trú của vợ/chồng; chia tài sản chung cần thẩm định giá và thời gian để xác minh,…
Giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương giải quyết theo thủ tục của 1 vụ án dân sự theo các quy định của Bộ luật tố tụng 2004, sửa đổi, bổ sung 2011. Cụ thể như sau:

Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 167 và Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi 2011.
Như vậy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.
Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây:
– Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn)
– Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
– Đình chỉ giải quyết vụ án
– Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản)
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự
Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa;
Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có trường hợp kháng cáo, kháng nghị nào đưa ra, án sẽ có hiệu lực thi hành.
Chốt lại tổng thời gian giải quyết ly hôn với trường hợp đơn phương ly hôn thông thường mất khoảng 170 ngày.

 

Điều kiện ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là khi ly hôn xuất phát từ một phía vợ hay chồng. Tòa án chỉ chấp thuận ra quyết định ly hôn khi người nộp đơn ly hôn chứng minh được việc ly hôn là có căn cứ thỏa mãn các điều kiện của pháp luật. Vậy điều kiện để ly hôn đơn phương là những gì? Được quy định theo điều luật nào?

Điều kiện ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 cụ thể như sau:
– Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ/ chồng có hành vi bạo lực gia đình hay vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ/ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể nào kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
– Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
– Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ/ chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Tóm lại Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương khi có những điều kiện kể trên. Hơn nữa người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã viết trong đơn khởi kiện.

Quy trình ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:
– Bước 1: Vợ/ chồng nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.
– Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông bào nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn.
– Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/ huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án
– Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

 

Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền?

Ly hôn đơn phương có nghĩa là yêu cầu ly hôn của một bên vợ hoặc chồng. Cụ thể theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải thích như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Sau khi hiểu rõ về khái niệm ly hôn đơn phương thì chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn về thủ tục, thời gian cũng như mức án phí cho trường hợp này ra sao.

  1. Hồ sơ xin đơn phương ly hôn bao gồm:
  • Đơn xin ly hôn
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
  • Bản sao giấy khai sinh của con
  1. Thẩm quyền quyết định

Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ/ chồng bạn đang cư trú, làm việc.

  1. Thời gian chuẩn bị xét xử

Tối đa là 04 đến 06 tháng.

  1. Án phí ly hôn

Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản. Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

Án phí dân sự sơ thẩm
Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch  

300.000 đồng

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
Từ trên 4.000.000.000 đồng  

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Dựa trên bảng tính án phí như trên, chúng tôi tin rằng bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi “ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền?”. Có bất cứ thắc mắc hay câu hỏi nào, bạn vui lòng gửi về địa chỉ Email: thamtubachtinvietnam@gmail.com , chúng tôi sẽ giải đáp ngay khi nhận được thư từ quý bạn đọc.

 

Ly hôn con dưới 6 tuổi ở với ai?

Mình có bà chị cần tư vấn đề việc ly hôn con dưới 6 tuổi ở với ai. Do thời gian gần đây chị mình có thuê một công ty thám tử theo dõi và phát hiện ra anh chồng có bồ, chị mình đã nói chuyện nhưng anh ta một mực chối tội, thậm chí còn hống hách thách thức chị mình công khai. Không thể chấp nhận nổi người chồng phản bội trơ trẽn ấy nên chị quyết định nộp đơn ly hôn ra Tòa. Tuy nhiên vấn đề làm chị lo lắng là cô con gái 6 tuổi của chị sẽ do ai nuôi. Chắc chắn là mẹ ai cũng mong muốn được nuôi con mình rồi nhưng người bố cũng không muốn nhường quyền nuôi con cho chị thì phải làm sao?

Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn dựa theo các quy định của pháp luật như sau:

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau ly hôn có nói:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Theo quy định trên, khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận người sẽ trực tiếp nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định. Khi đó, Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, tinh thần, học hành của con cũng như xem xét nguyện vọng của con muốn được sống với ai để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng. Về nguyên tắc con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng, con từ đủ 7 tuổi sẽ phải xem xét nguyện vọng của con.
Vậy đối với trường hợp của chị bạn, con chị ấy 6 tuổi, thì hai vợ chồng có thể tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định người trực tiếp nuôi dưỡng con dựa trên quyền lợi của con về mọi mặt.
Thế nên, nếu chị bạn muốn dành quyền nuôi con thì cần phải chứng minh được với Tòa án những yếu tố:
– Bạn có điều kiện về kinh tế tốt hơn chồng (công việc ổn định, thu nhập đủ để chăm sóc, nuôi dưỡng tốt cho con, đảm bảo con được ăn, mặc, ở, học hành, khám, chữa bệnh đầy đủ)
– Trình độ học vấn, môi trường giáo dục, tình cảm yêu thương mà bạn dành cho con từ trước tới nay rất sâu sắc
– Nêu ra những bất lợi cho con nếu ở với bố như: chồng bạn đang thất nghiệp, thu nhập không ổn định, tư cách đạo đức không tốt, không đủ khả năng chăm sóc con…

Dựa trên những yếu tố đó, Tòa sẽ giải quyết việc dành quyền nuôi con cho bạn.

 

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trước khi tìm hiểu về thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài. Chúng ta cần biết như thế nào được coi là “có yếu tố nước ngoài” . Theo Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có giải thích như sau:

1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:
– Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự
– Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự
– Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự
– Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự
– Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tốt chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

2. Tài sản ở nước ngoài
Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.
Vậy là chúng ta đã hiểu như thế nào là ly hôn có yếu tố nước ngoài đúng không. Tiếp đến là thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài ra sao. Cùng tìm hiểu cụ thể ở mục dưới.

3. Hồ sơ làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
– Đơn yêu cầu/ đơn khởi kiện
– Gaiays chứng nhận đăng kí kết hôn
– CMND và hộ khẩu
– Giấy khai sinh các con
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), đăng kí xe, sổ tiết kiệm…

4. Các bước tiến hành thủ tục ly hôn có yếu tổ nước ngoài
– Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
– Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7 – 15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông bảo nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn.
– Bước 3: Nộp tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật.

5. Thời gian giải quyết yêu cầu ly hôn
– Ly hôn đồng thuận có yếu tố nước ngoài: Khoảng từ 01 đến 04 tháng.
– Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Cấp sơ thẩm khoảng từ 04 đến 06 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản…thì có thể kéo dài thêm). Cấp phúc thẩm từ 03 đến 04 tháng (nếu có kháng cáo)
– Trường hợp ly hôn vắng mặt người nước ngoài thì thời gian khoảng từ 24 tháng (Tòa án phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

6. Lưu ý về thủ tục ly hôn với người nước ngoài
– Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương
– Cần xác định là đã thống nhất tất cả các vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn)
– Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng
– Phí ủy thác tư pháp từ 05 đến 07 triệu đồng
– Các tài liệu khi gửi từ nước ngoài về phải có hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật
– Dự phí 200.000 đồng. Án phí 100.000 đồng/ người. Dự phí ly hôn đơn phương 200.000 đồng. Nếu Tòa chấp nhận cho ly hôn thì người yêu cầu không phải chịu án phí.

 

Khi ly hôn của hồi môn có bị đem ra chia hay không?

Của hồi môn là món quà bố mẹ và người thân thích của cô dâu dành dụm cho cô dâu khi về nhà chồng. Không ít thì nhiều, thông thường thì các cụ thường cho con gái vàng, ngoài ra còn có nơi cho tiền. Đây là phong tục từ rất xa xưa của ông cha ta để lại, đến nay thì tục trao của hồi môn cho cô dâu về nhà chồng vẫn còn tiếp nối. Cũng vì của hồi môn mà không ít câu chuyện dở khóc dở cười xảy ra. Người thì vì của hồi môn mà bị gia đình chồng chê bai, người thì vì của hồi môn mà anh chị em ganh ghét cãi nhau loạn xạ, người thì nhờ có của hồi môn mới lấy được chồng…thê thảm hơn là trường hợp vợ chồng lôi nhau ra tòa tranh giành chia của hồi môn. Vợ thì một mực khẳng định của hồi môn là bố mẹ cho mình, là của mình không liên quan gì đến chồng. Chồng thì đưa ra lý lẽ của hồi môn là bố mẹ cho cả hai vợ chồng, kể cả cho vợ thì khi lấy nhau về rồi đó cũng là của chung. Ly hôn là chia hết, không có chuyện của riêng vợ.

Vậy theo pháp luật quy định thì của hồi môn có bị đem ra chia khi ly hôn hay không?

Trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu về khái niệm tài sản chung của vợ chồng là như thế nào?

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã xác định tài sản chung của vợ chồng như sau:

  • Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Vậy theo quy định trên thì tài sản chung của vợ chồng là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân mà theo quy định của pháp luật hiện nay thì hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn và việc kết hôn chỉ được công nhận nếu thỏa mãn cả về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch trong trường hợp việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì sẽ không có giá trị pháp lý.

Thế thì của hồi môn có được coi là tài sản chung hay không? Chúng ta cần dựa vào thời điểm được cho số tài sản này. Nếu được cho vào thời điểm chưa có đăng ký kết hôn thì đây sẽ là tài sản riêng của bên vợ. Còn nếu thời điểm cho mà hai người đã đăng ký kết hôn thì nó chỉ được coi là tài sản riêng của vợ nếu bố mẹ vợ thể hiện rõ ý là tặng riêng cho con gái mình số tài sản đó.

Trường hợp của hồi môn là tài sản riêng thì khi vợ chồng ly hôn, số tài sản này sẽ không bị đem ra chia theo quy định của pháp luật.

Còn với trường hợp của hồi môn là tài sản chung do được tặng chung thì số tài sản đó khi ly hôn sẽ bị chia theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Bồi thường khi ly hôn

Nhiều người luôn thắc mắc khi ly hôn có phải bồi thường gì không? Ví dụ như: chồng có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ hay không? Chồng có phải bồi thường khi làm tổn thương vợ hay không…rất nhiều câu hỏi được đặt ra xoay quan vấn đề bồi thường trong ly hôn. Vậy trên thực tế theo pháp luật hiện hành thì chúng ta cần bồi thường khi ly hôn trong trường hợp nào? Có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho nhau hay không? Tài sản riêng của mình sau khi ly hôn có bị mang ra chia hay không?Bài viết dưới đây sẽ cho các bạn cái nhìn chính xác và chi tiết nhất theo đúng quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn có nói rõ:
– Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
– Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Như vậy, theo quy định hiện hành thì ly hôn là quyền của mỗi bên, không có quy định nào về vấn đề bồi thường.
Nghĩa vụ bồi thường chỉ phát sinh khi có hành vi trái pháp luật, có lỗi và có thiệt hại xảy ra. Chiếu theo Điều 604 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

– Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
– Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.
Còn về phần tài sản riêng của vợ chồng, Luật pháp cũng có quy định rõ ràng ở Điều 43.
– Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Kết luận tài sản riêng của vợ/ chồng sau khi ly hôn vẫn thuộc về người đó. Còn nếu bạn không có căn cứ chứng minh số tài sản đó là của riêng mình thì khi ly hôn sẽ bị mang ra chia. Về vấn đề bồi thường thì không có quy định nào về vấn đề bồi thường tuổi thanh xuân hay tổn thương nhau trong hôn nhân.

 

Án phí ly hôn

Vợ chồng không phải thích bỏ là bỏ, thích thì dọn về ở với nhau, không thích thì mỗi người một nơi. Muốn được pháp luật công nhận là vợ chồng thì chúng ta cần có đăng kí kết hôn. Tương tự như thế, trong trường hợp không thể chung sống muốn chia đôi con đường, thì các bạn cũng cần làm thủ tục để pháp luật giải quyết, công nhận các bạn không còn mối quan hệ vợ chồng. Đó chính là việc thay tờ giấy đăng kí kết hôn bằng tờ giấy đơn ly hôn. Vậy câu hỏi được rất nhiều người đặt ra là ly hôn có mất phí hay không? Câu trả lời nhanh gọn cho các bạn là có. Và đó được gọi là án phí ly hôn. Vậy án phí ly hôn được tính như thế nào? Cụ thể từng trường hợp ra sao, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý

Án phí ly hôn được quyết định dựa trên Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể là theo nghị quyết đố 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (nếu không có tranh chấp về tài sản). Còn trong trường hợp có tranh chấp về tài sản thì án phí có mức thu như sau:

 

Án phí dân sự sơ thẩm:

 

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có ngạch:
Từ  6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

 

2. Mức án phí phải nộp khi thuận tình ly hôn – đơn phương yêu cầu

Căn cứ quy định tại điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTPTANDTC  hướng dẫn một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí tòa án như sau:

  • Xác định nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình như sau:

+ Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng

+ Trường hợp cả vợ và chồng cùng có yêu cầu thì mỗi người phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 100.000 đồng.

  • Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng.
  • Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng thì họ phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần họ yêu cầu chia trong giá trị tài sản mà Tòa án tạm tính theo hướng dẫn tại Điều 7 của nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTPTANDTC.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của các luật sư hàng đầu về câu hỏi thắc mắc Án phí ly hôn. Chúc các bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích!

 

Những lưu ý cần biết khi ly hôn

Ly hôn là điều không ai mong muốn nhưng đôi khi đây lại là sự lựa chọn tốt nhất cho tất cả. Chúng ta không thể cố gắng cam chịu và chấp nhận một cuộc hôn nhân không có tương lai và không tồn tại hạnh phúc. Tuy nhiên trên thực tế chẳng ai tự dưng lại ngồi tìm hiểu chuyện ly hôn như thế nào nếu không có nhu cầu. Đó cũng là lý do khiến nhiều người bị bối rối, hoang mang và rơi vào thế bị động khi có ý định ly hôn hay rơi vào hoàn cảnh bị đối phương khởi kiện ly hôn đơn phương. Vậy nên cách tốt nhất chúng ta cứ găm cho bản thân một số kinh nghiệm cần có liên quan đến vấn đề ly hôn là chắc ăn nhất.

1. Người có quyền ly hôn

Vợ hay chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Với trường hợp vợ/ chồng bị tâm thầm hau bệnh khác làm mất nhận thức. Đồng thời người này còn là nạn nhân bạo lực gia đình gây ra bởi vợ/ chồng của họ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, tinh thần của họ thì cha/ mẹ, người thân của họ có quyền yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

2. Trường hợp không được ly hôn

Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án cho ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Chị em nên nhớ điều này để tránh bị thiệt nha.

3. Nội dung cần có trong đơn khởi kiện

  • Tên, địa chỉ người khỏi kiện kèm theo CMND, sổ hộ khẩu, địa chỉ người bị kiện phải ghi chính xác, chi tiết đến cấp tổ/ thôn/ ấp/ phường.
  • Trong thời kỳ hôn nhân hai vợ chồng có:

+  Bao nhiêu con chung, con riêng kèm theo Giấy khai sinh.

+  Tài sản chung, tài sản riêng kèm theo giấy chứng nhận đối với nhà đất, xe, sổ tiết kiệm.

+  Nợ chung, nợ riêng kèm theo giấy vay, hợp đồng vay nợ.

  • Hai vợ chồng kết hôn từ thời điểm nào kèm theo Giấy đăng kí kết hôn.
  • Người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết như thế nào với nội dụng trên như thế nào.

4. Các hình thức ly hôn

Tiêu chí Thuận tình ly hôn Đơn phương ly hôn
Bản chất Là việc dân sự, không có tranh chấp, hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và cùng ký tên vào đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn Là vụ án dân sự, nghĩa là có tranh chấp xảy ra, một bên vợ hoặc chồng tự làm đơn yêu cầu Tòa án cho ly hôn và chỉ cần chữ lý của người làm đơn.
Hòa giải Các phiên hòa giải phải có sự tham gia của Viện kiểm sát. Nếu vắng mặt Viện kiểm sát thì phiên hòa giải phải tạm hoắc. Thời gian tố tụng kéo dài Các phiên hòa giải không cần sự tham gia của Viện kiểm sát. Nếu tại phiên hòa giải, vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn thì Tòa lập biên bản hòa giải thành và công nhận thỏa thuận ly hôn của vợ chồng. Thời gian tố tụng ngắn hơn.
Sự tham gia của vợ và chồng Cả vợ và chồng đều phải tham gia các phiên hòa giải, lấy lời khai và không thể uy quyền cho người khác. Tương tự như Thuận tình ly hôn.

 

 

ly hôn
5 (100%) 5 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *